10:50 ICT Thứ sáu, 21/09/2018

LIÊN KẾT WEBSITE

THỐNG KÊ TRUY CẬP

Đang truy cậpĐang truy cập : 2


Hôm nayHôm nay : 20

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 1882

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 93252

HỖ TRỢ TRỰC TUYẾN

Trang nhất » Tin Tức » Tin tức nổi bật » Tin Nhà trường

Báo cáo tổng kết năm học 2015-2016 và Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2016-2017

Thứ tư - 24/08/2016 21:12
BÁO CÁO
Tổng kết năm học 2015 - 2016


Năm học 2015 - 2016, năm học tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW về “ Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”.
Chỉ thị 3131/CT-BGDĐT, ngày 25/8/2015 của Bộ trưởng Bộ GD-ĐTvề nhiệm vụ trọng tâm, phương hướng nhiệm vụ năm học của Sở GD-ĐT, Phòng GD-ĐT.
Thực hiện nhiệm vụ của cấp THCS, trường THCS Vũ Diệm tập trung bồi dưỡng đội ngũ, chú trọng đổi mới sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học, trường học kết nối, đổi mới công tác quản lý, dạy học, kiểm tra, đánh giá. Đội ngũ CB, GV, HS toàn trường đã nỗ lực phấn đấu thực hiện tốt kế hoạch, nhiệm vụ đề ra, đạt kết quả cao trên nhiều mặt, cụ thể:
I. Những kết quả đạt được
1. Quy mô trường lớp, học sinh, CBGV
Kết quả:
- Trường có 24 lớp; 713 học sinh, trong đó:
- Khối 6: 6 lớp – 180 HS; Khối 7: 6 lớp – 156 HS; Khối 8: 6 lớp – 180 HS; Khối 9: 6 lớp – 197 HS. Học kỳ I học tại 02 cơ sở; học kỳ II học tại 01 điểm trường.
Tổng số CB, GV, NV: 67; Trong đó CBQL: 4; TPT Đội: 01; TTHTCĐ: 05; GV: 50 (Đạt chuẩn: 100%, trên chuẩn 49: 98%), tỷ lệ: 2,08 GV/lớp;  Nhân viên: 7; Đảng viên: 54, tỉ lệ: 80,6%.
Hạn chế:  Vẫn còn học sinh bỏ học.
Nguyên nhân: Học sinh học lực yếu, không thích học.
2. Công tác xây dựng CSVC, mua sắm TBDH, cảnh quan
Kết quả đạt được:
- Tập trung đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật, thiết bị dạy học cụ thể:
+ Nâng cấp cải tạo CSVC: 261.000.000 đ
        + Mua sắm thiết bị dạy học: 257.000.000 đ
        Tổng kinh phí đầu tư xây dựng, mua sắm: (Năm trăm mười tám triệu  đồng)
Hạn chế:
- Việc sử dụng, khai thác các phòng học bộ môn, sử dụng trang thiết bị giáo dục còn hạn chế, chưa thường xuyên, chưa triệt để.
          - Trường thiếu quy hoạch tổng thể. Hệ thống nước sạch, công trình vệ sinh còn thiếu, CSVC chưa đáp ứng yêu cầu của nhà trường.
- Cảnh quan chưa đẹp.
Nguyên nhân:
- Do một số giáo viên chưa có ý thức cao trong việc sử dụng đồ dùng và phòng học bộ môn.
           - Trường vừa mới sáp nhập,  CSVC đã xuống cấp  số nhiều phòng học xây dựng 18-21 năm, việc sắp xếp các khối phòng học, phòng chức năng, phòng bộ môn, khối phục vụ học tập chưa hợp lý. Nguồn ngân sách hạn hẹp, khó khăn.
         - Chưa hoàn thiện quy hoạch tổng thể và chi tiết.
3. Công tác quản lý
 Kết quả đạt được:
 Ngay từ đầu năm học nhà trường đã tổ chức quán triệt, thực hiện Nghị quyết 29-NQ/TW của Hội nghị BCH Trung ương VIII (khóa XI) về “Đổi mới căn bản, toàn diện sự nghiệp giáo dục và đào tạo”, chỉ thị 3131về nhiệm vụ trọng tâm năm học 2015-2016 của Bộ GD&ĐT, các văn bản hướng dẫn của Sở, Phòng đến từng CB, GV, NV, HS;
- Tổ chức tốt Hội nghị CBGV, NV; xây dựng kế hoạch giáo dục của nhà trường cụ thể, phù hợp với thực tiễn nhà trường trình Phòng thẩm định.
- Phân công, phân nhiệm rõ ràng, hợp lý phát huy tối đa năng lực, sở trường của CB, GV, nhân viên.
- Tổ chức giao khoán chất lượng cho từng bộ môn, lớp; Tổ chức  kiểm tra, đôn đốc, chấn chỉnh những tồn tại, hạn chế.
Kết quả ứng dụng CNTT
- Số máy tính hiện có: 24; Số máy kết nối Internet: 24
          - Tổ chức chuyên đề tin học, kỹ thuật soạn thảo văn bản; chuyên đề sử dụng ứng dụng CNTT trong dạy học; chuyên đề Trường học kết nối;
         - Số tiết dạy học ứng dụng CNTT: 30 tiết;  Số HS được học tin học: 180 em.
         - Số sản phẩm sinh hoạt chuyên môn trên trường học kết nối: 32 sản phẩm.
Hạn chế:
         - Trong quản lý CM đôi lúc chưa quyết liệt; chưa chủ động, linh hoạt, sáng tạo trong  tham mưu xây dựng kế hoạch. Việc kiểm tra, đôn đốc, tư vấn chưa kịp thời;
- Chưa có chế tài đối với một số CBGV thực hiện kế hoạch, nhiệm vụ chậm, hiệu quả thấp, né tránh công việc.
- Việc ứng dụng CNTT, sinh hoạt chuyên môn  trên “Trường học kết nối” chưa đáp ứng yêu cầu, các sản phẩm tham gia chất lượng còn thấp, số lượng sản phẩm còn thiếu.
Nguyên nhân:
- Một bộ phận CBQL điều hành làm việc còn theo kinh nghiệm, thói quen;
Tư tưởng ngại khó, ngại đổi mới, thiếu quyết tâm, quyết liệt, ý thức tự học, tự nâng cao trình độ còn chừng mực, chưa nâng cao năng lực sử dụng CNTT và NN vào quản lý và dạy học.
Trong quản lí điều hành đôi lúc còn nể nang, né tránh, ngại va chạm, chưa dám chịu trách nhiệm. 
- Việc giám sát các thành viên của một số ít tổ chưa thật tốt, chưa thể hiện tốt vai trò của tổ trưởng, tổ phó.
        4. Bồi dưỡng đội ngũ
        Kết quả:
- Tổ chức được 35 chuyên đề BD thiết thực cho GV về đổi mới PP dạy học, dạy học phát triển năng lực HS. Tổ chức 4 chuyên đề Dạy ôn tuyển sinh vào lớp 10 THPT. Tham gia đầy đủ các đợt chuyên đề do Sở, Phòng tổ chức.
- Công tác tự học, tự BDTX
Trường đã xây dựng kế hoạch cụ thể ngay từ đầu năm học, tổ chức cho CB,GV thực hiện kế hoạch BDTX. Cuối năm học tổ chức đánh giá, kết quả xếp loại giỏi 21 GV tỷ lệ 40,4%; xếp loại khá 31 GV tỷ lệ 59,6%.
- Thực hiện các chế độ, chính sách đối với nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục: Thực hiện tốt, đảm bảo chế độ chính sách đối với nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục.
 Hạn chế:
         - Công tác tự bồi dưỡng chưa cao, năng lực chuyên môn của đội ngũ chưa đồng đều,  một số hạn chế về kinh nghiệm giảng dạy.
- Khảo sát năng lực, viết bài thu hoạch một số chưa đạt. Việc đổi mới PPDH chưa đạt kết quả như mong muốn. Sinh hoạt chuyên đề của các tổ CM thiếu tính đột phá.
-Tự giác tham gia các cuộc thi, hội thi của giáo viên chưa cao, vai trò của tổ chuyên môn chưa phát huy hiệu quả, GH phải làm thay tổ.
Nguyên nhân:
- Một số giáo viên chưa tự tin để khẳng định mình trong các cuộc thi, hội thi, trong khảo sát năng lực còn chủ quan.
- Kết quả kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ của nhà giáo chưa sát thực tế.
5. Thực hiện kế hoạch dạy học, chất lượng dạy học:
Kết quả:
5.1. Thực hiện kế hoạch giáo dục:
Tổ chức quán triệt và thực hiện nghiêm túc, đầy đủ Chỉ thị, NQ, nhiệm vụ năm học, văn bản của các cấp, của ngành. Tổ chức hiệu quả “Tuần sinh hoạt tập thể”, Lễ khai giảng năm học mới, Tuần lễ hưởng ứng “Học tập suốt đời”.
Thực hiện tốt hoạt động NGLL, giáo dục kỹ năng sống bằng nhiều hình thức hoạt động phong phú, hiệu quả như: Em yêu lịch sử, câu lạc bộ, Em yêu biển đảo.....
Tổ chức tuyên truyền giáo dục pháp luật, giáo dục truyền thống nhà trường, ATGT, phòng chống cháy nổ, cháy rừng.
5.2. Kết quả thực hiện các hoạt động dạy - học:
- Xây dựng nội dung, chương trình dạy học
Chỉ đạo các Tổ, nhóm CM xây dựng nội dung, kế hoạch, dạy học theo tinh thần Thông tư 29 của Bộ GD. Qua quá trình triển khai đã mang lại hiệu quả, thể hiện rõ nhất là chất lượng dạy học, chất lượng giáo dục đã nâng lên rõ rệt.
          - Đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học
           Tổ chức 22 tiết dạy thể nghiệm đổi mới PP, hình thức tổ chức dạy học theo hướng phát triển năng lực HS. Qua các tiết dạy  các GV đúc rút được kinh nghiệm để đổi mới PP, hình thức dạy học phù hợp đối tượng HS, góp phần nâng cao chất lượng giờ lên lớp.
- Đổi mới kiểm tra đánh giá:
Tổ chức chuyên đề đổi mới kiểm tra đánh giá và xây dựng ma trận đề. Tích cực đổi mới kiểm tra đánh giá, ứng dụng công nghệ thông tin. Kết quả chất lượng giáo dục từng bước được nâng lên, số học sinh giỏi tăng, học sinh yếu kém giảm. Cụ thể:
Kết quả chất lượng giáo dục toàn diện:
- Văn hóa: Giỏi: 22 em, tỉ lệ 3,69%;  Khá: 311 em, tỉ lệ  43,6%; TB: 348 em tỉ lệ  48,8%; Yếu: 32 em tỉ lệ  4,5% (học sinh khá, giỏi tăng 3% so với năm học trước)
- Đạo đức: Tốt: 599 tỉ lệ,  84,01%; Khá: 105, tỷ lệ 14,73%; TB: 9, tỉ lệ  1,26%.
          Kết quả học sinh giỏi văn hóa:
          + Kết quả HSG tỉnh có 03 em đạt giải, trong đó 01 giải nhì, 01 giải 3, 01 giải KK.
+ Kết quả thi HSG huyện  có 112 em đạt giải, trong đó: 17 giải Nhất, 15 giải Nhì,  30 giải Ba, 50 giải KK. ( giảm 6 em  so với năm học 2014-2015); các môn đạt kết quả cao: Tiếng Anh 9, Toán 9, Ngữ Văn 9, Vật Lí 9...
Kết quả học sinh giỏi ĐK-TT: Xếp thứ ba toàn huyện GVBD thầy Cường, thầy Hóa, thầy Hoàn, thầy Lượng.
          Kết quả các cuộc thi:
          - Cuộc thi NCKH có 2 dự án dự thi đạt giải xếp thứ nhất huyện (GV hướng dẫn thầy Võ Huy Lợi, cô Nguyễn Thị Hồng Minh), trong đó có 01 dự án dự thi đạt giải Nhì cấp tỉnh (em Trần Xuân Phúc, GVHD thầy Võ Huy Lợi);
- Cuộc thi VDKTLM có 02 sản phẩm xếp thứ 05 huyện (GVHD cô Lê Thị Hồng Huyền, thầy Thái Cường)
          - Cuộc thi DH theo chủ đề: có 02 sản phẩm dự thi xếp thứ nhất huyện; Có 01 đề tài dự thi đạt giải Ba cấp tỉnh (cô Bùi Thị Bích Ngọc, Bùi Thị Quỳnh Trang);
        - Hội thi GVCNG cô Thái Kim Anh đạt giải.
          Kết quả Tuyển sinh vào lớp 10 – THPT: Xếp thứ 72/151 trường toàn tỉnh; xếp thứ 7/15 trường toàn huyện. Điểm trung bình môn Ngữ Văn 6,3; môn toán 5,65  (so với năm học 2014-2015 tăng được 07 bậc, môn Ngữ Văn tăng 0,9; môn Toán tăng 0,5); GV ôn thi: Cô Thái Hòa, cô Nguyễn Huyền, thầy Thọ, cô Vinh, cô Ngọc, cô Vui, cô Trang.
          Hạn chế:
- Việc xây dựng nội dung, kế hoạch dạy học chưa đáp ứng đúng yêu cầu. Chất lượng đại trà, chất lượng mũi nhọn một số môn đạt tỷ lệ thấp: Lịch sử, Địa lý 9, Ngữ Văn, Tiếng Anh 7, Toán 8...
                   - Việc  dạy học còn lệ thuộc một cách máy móc, rập khuôn  vào SGK, chưa quan tâm đến phát triển năng lực và phẩm chất người học;
- Sinh hoạt tổ, nhóm chuyên môn chưa chuyên sâu còn mang tính hành chính; sổ đầu bài còn tẩy xóa, sổ ghi điểm cập nhật chậm, nhận xét xếp loại chưa kịp thời.
Nguyên nhân:
- Chưa chủ động và mạnh dạn trong xây dựng kế hoạch dạy học.
- Một số phụ huynh đi làm ăn xa nên việc phối hợp với gia đình học sinh chưa thực hiện được.
- Chất lượng mũi nhọn chưa bền vững, giáo viên chưa đồng đều, ý thức tự học và việc quan tâm việc học đối với con em của phụ huynh có biểu hiện giám sút.
Nguyên một số em trong đội tuyển HSG chuyển đi THCS Xuân Diệu.
         6. Phổ cập, hướng nghiệp, phân luồng     
     - Kết quả PC THCS: Tỷ lệ HS TNTHCS: 98.47 %; Tỷ lệ Thanh thiếu niên 15-18 có bằng TNTHCS: 94.71 %.
     - Phân luồng sau TN THCS 31 em tỷ lệ 16%.
      Hạn chế:
Tuy đã đạt chuẩn về phổ cập giáo dục nhưng tỷ lệ học sinh sau TN THCS vào các trường nghề chưa cao.
      Nguyên nhân: