08:35 ICT Thứ bảy, 25/11/2017

LIÊN KẾT WEBSITE

THỐNG KÊ TRUY CẬP

Đang truy cậpĐang truy cập : 8


Hôm nayHôm nay : 33

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 865

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 77484

HỖ TRỢ TRỰC TUYẾN

Trang nhất » Tin Tức » Tin tức nổi bật » Tin Nhà trường

Báo cáo tổng kết năm học 2015-2016 và Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2016-2017

Thứ tư - 24/08/2016 21:12
BÁO CÁO
Tổng kết năm học 2015 - 2016


Năm học 2015 - 2016, năm học tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW về “ Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”.
Chỉ thị 3131/CT-BGDĐT, ngày 25/8/2015 của Bộ trưởng Bộ GD-ĐTvề nhiệm vụ trọng tâm, phương hướng nhiệm vụ năm học của Sở GD-ĐT, Phòng GD-ĐT.
Thực hiện nhiệm vụ của cấp THCS, trường THCS Vũ Diệm tập trung bồi dưỡng đội ngũ, chú trọng đổi mới sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học, trường học kết nối, đổi mới công tác quản lý, dạy học, kiểm tra, đánh giá. Đội ngũ CB, GV, HS toàn trường đã nỗ lực phấn đấu thực hiện tốt kế hoạch, nhiệm vụ đề ra, đạt kết quả cao trên nhiều mặt, cụ thể:
I. Những kết quả đạt được
1. Quy mô trường lớp, học sinh, CBGV
Kết quả:
- Trường có 24 lớp; 713 học sinh, trong đó:
- Khối 6: 6 lớp – 180 HS; Khối 7: 6 lớp – 156 HS; Khối 8: 6 lớp – 180 HS; Khối 9: 6 lớp – 197 HS. Học kỳ I học tại 02 cơ sở; học kỳ II học tại 01 điểm trường.
Tổng số CB, GV, NV: 67; Trong đó CBQL: 4; TPT Đội: 01; TTHTCĐ: 05; GV: 50 (Đạt chuẩn: 100%, trên chuẩn 49: 98%), tỷ lệ: 2,08 GV/lớp;  Nhân viên: 7; Đảng viên: 54, tỉ lệ: 80,6%.
Hạn chế:  Vẫn còn học sinh bỏ học.
Nguyên nhân: Học sinh học lực yếu, không thích học.
2. Công tác xây dựng CSVC, mua sắm TBDH, cảnh quan
Kết quả đạt được:
- Tập trung đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật, thiết bị dạy học cụ thể:
+ Nâng cấp cải tạo CSVC: 261.000.000 đ
        + Mua sắm thiết bị dạy học: 257.000.000 đ
        Tổng kinh phí đầu tư xây dựng, mua sắm: (Năm trăm mười tám triệu  đồng)
Hạn chế:
- Việc sử dụng, khai thác các phòng học bộ môn, sử dụng trang thiết bị giáo dục còn hạn chế, chưa thường xuyên, chưa triệt để.
          - Trường thiếu quy hoạch tổng thể. Hệ thống nước sạch, công trình vệ sinh còn thiếu, CSVC chưa đáp ứng yêu cầu của nhà trường.
- Cảnh quan chưa đẹp.
Nguyên nhân:
- Do một số giáo viên chưa có ý thức cao trong việc sử dụng đồ dùng và phòng học bộ môn.
           - Trường vừa mới sáp nhập,  CSVC đã xuống cấp  số nhiều phòng học xây dựng 18-21 năm, việc sắp xếp các khối phòng học, phòng chức năng, phòng bộ môn, khối phục vụ học tập chưa hợp lý. Nguồn ngân sách hạn hẹp, khó khăn.
         - Chưa hoàn thiện quy hoạch tổng thể và chi tiết.
3. Công tác quản lý
 Kết quả đạt được:
 Ngay từ đầu năm học nhà trường đã tổ chức quán triệt, thực hiện Nghị quyết 29-NQ/TW của Hội nghị BCH Trung ương VIII (khóa XI) về “Đổi mới căn bản, toàn diện sự nghiệp giáo dục và đào tạo”, chỉ thị 3131về nhiệm vụ trọng tâm năm học 2015-2016 của Bộ GD&ĐT, các văn bản hướng dẫn của Sở, Phòng đến từng CB, GV, NV, HS;
- Tổ chức tốt Hội nghị CBGV, NV; xây dựng kế hoạch giáo dục của nhà trường cụ thể, phù hợp với thực tiễn nhà trường trình Phòng thẩm định.
- Phân công, phân nhiệm rõ ràng, hợp lý phát huy tối đa năng lực, sở trường của CB, GV, nhân viên.
- Tổ chức giao khoán chất lượng cho từng bộ môn, lớp; Tổ chức  kiểm tra, đôn đốc, chấn chỉnh những tồn tại, hạn chế.
Kết quả ứng dụng CNTT
- Số máy tính hiện có: 24; Số máy kết nối Internet: 24
          - Tổ chức chuyên đề tin học, kỹ thuật soạn thảo văn bản; chuyên đề sử dụng ứng dụng CNTT trong dạy học; chuyên đề Trường học kết nối;
         - Số tiết dạy học ứng dụng CNTT: 30 tiết;  Số HS được học tin học: 180 em.
         - Số sản phẩm sinh hoạt chuyên môn trên trường học kết nối: 32 sản phẩm.
Hạn chế:
         - Trong quản lý CM đôi lúc chưa quyết liệt; chưa chủ động, linh hoạt, sáng tạo trong  tham mưu xây dựng kế hoạch. Việc kiểm tra, đôn đốc, tư vấn chưa kịp thời;
- Chưa có chế tài đối với một số CBGV thực hiện kế hoạch, nhiệm vụ chậm, hiệu quả thấp, né tránh công việc.
- Việc ứng dụng CNTT, sinh hoạt chuyên môn  trên “Trường học kết nối” chưa đáp ứng yêu cầu, các sản phẩm tham gia chất lượng còn thấp, số lượng sản phẩm còn thiếu.
Nguyên nhân:
- Một bộ phận CBQL điều hành làm việc còn theo kinh nghiệm, thói quen;
Tư tưởng ngại khó, ngại đổi mới, thiếu quyết tâm, quyết liệt, ý thức tự học, tự nâng cao trình độ còn chừng mực, chưa nâng cao năng lực sử dụng CNTT và NN vào quản lý và dạy học.
Trong quản lí điều hành đôi lúc còn nể nang, né tránh, ngại va chạm, chưa dám chịu trách nhiệm. 
- Việc giám sát các thành viên của một số ít tổ chưa thật tốt, chưa thể hiện tốt vai trò của tổ trưởng, tổ phó.
        4. Bồi dưỡng đội ngũ
        Kết quả:
- Tổ chức được 35 chuyên đề BD thiết thực cho GV về đổi mới PP dạy học, dạy học phát triển năng lực HS. Tổ chức 4 chuyên đề Dạy ôn tuyển sinh vào lớp 10 THPT. Tham gia đầy đủ các đợt chuyên đề do Sở, Phòng tổ chức.
- Công tác tự học, tự BDTX
Trường đã xây dựng kế hoạch cụ thể ngay từ đầu năm học, tổ chức cho CB,GV thực hiện kế hoạch BDTX. Cuối năm học tổ chức đánh giá, kết quả xếp loại giỏi 21 GV tỷ lệ 40,4%; xếp loại khá 31 GV tỷ lệ 59,6%.
- Thực hiện các chế độ, chính sách đối với nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục: Thực hiện tốt, đảm bảo chế độ chính sách đối với nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục.
 Hạn chế:
         - Công tác tự bồi dưỡng chưa cao, năng lực chuyên môn của đội ngũ chưa đồng đều,  một số hạn chế về kinh nghiệm giảng dạy.
- Khảo sát năng lực, viết bài thu hoạch một số chưa đạt. Việc đổi mới PPDH chưa đạt kết quả như mong muốn. Sinh hoạt chuyên đề của các tổ CM thiếu tính đột phá.
-Tự giác tham gia các cuộc thi, hội thi của giáo viên chưa cao, vai trò của tổ chuyên môn chưa phát huy hiệu quả, GH phải làm thay tổ.
Nguyên nhân:
- Một số giáo viên chưa tự tin để khẳng định mình trong các cuộc thi, hội thi, trong khảo sát năng lực còn chủ quan.
- Kết quả kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ của nhà giáo chưa sát thực tế.
5. Thực hiện kế hoạch dạy học, chất lượng dạy học:
Kết quả:
5.1. Thực hiện kế hoạch giáo dục:
Tổ chức quán triệt và thực hiện nghiêm túc, đầy đủ Chỉ thị, NQ, nhiệm vụ năm học, văn bản của các cấp, của ngành. Tổ chức hiệu quả “Tuần sinh hoạt tập thể”, Lễ khai giảng năm học mới, Tuần lễ hưởng ứng “Học tập suốt đời”.
Thực hiện tốt hoạt động NGLL, giáo dục kỹ năng sống bằng nhiều hình thức hoạt động phong phú, hiệu quả như: Em yêu lịch sử, câu lạc bộ, Em yêu biển đảo.....
Tổ chức tuyên truyền giáo dục pháp luật, giáo dục truyền thống nhà trường, ATGT, phòng chống cháy nổ, cháy rừng.
5.2. Kết quả thực hiện các hoạt động dạy - học:
- Xây dựng nội dung, chương trình dạy học
Chỉ đạo các Tổ, nhóm CM xây dựng nội dung, kế hoạch, dạy học theo tinh thần Thông tư 29 của Bộ GD. Qua quá trình triển khai đã mang lại hiệu quả, thể hiện rõ nhất là chất lượng dạy học, chất lượng giáo dục đã nâng lên rõ rệt.
          - Đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học
           Tổ chức 22 tiết dạy thể nghiệm đổi mới PP, hình thức tổ chức dạy học theo hướng phát triển năng lực HS. Qua các tiết dạy  các GV đúc rút được kinh nghiệm để đổi mới PP, hình thức dạy học phù hợp đối tượng HS, góp phần nâng cao chất lượng giờ lên lớp.
- Đổi mới kiểm tra đánh giá:
Tổ chức chuyên đề đổi mới kiểm tra đánh giá và xây dựng ma trận đề. Tích cực đổi mới kiểm tra đánh giá, ứng dụng công nghệ thông tin. Kết quả chất lượng giáo dục từng bước được nâng lên, số học sinh giỏi tăng, học sinh yếu kém giảm. Cụ thể:
Kết quả chất lượng giáo dục toàn diện:
- Văn hóa: Giỏi: 22 em, tỉ lệ 3,69%;  Khá: 311 em, tỉ lệ  43,6%; TB: 348 em tỉ lệ  48,8%; Yếu: 32 em tỉ lệ  4,5% (học sinh khá, giỏi tăng 3% so với năm học trước)
- Đạo đức: Tốt: 599 tỉ lệ,  84,01%; Khá: 105, tỷ lệ 14,73%; TB: 9, tỉ lệ  1,26%.
          Kết quả học sinh giỏi văn hóa:
          + Kết quả HSG tỉnh có 03 em đạt giải, trong đó 01 giải nhì, 01 giải 3, 01 giải KK.
+ Kết quả thi HSG huyện  có 112 em đạt giải, trong đó: 17 giải Nhất, 15 giải Nhì,  30 giải Ba, 50 giải KK. ( giảm 6 em  so với năm học 2014-2015); các môn đạt kết quả cao: Tiếng Anh 9, Toán 9, Ngữ Văn 9, Vật Lí 9...
Kết quả học sinh giỏi ĐK-TT: Xếp thứ ba toàn huyện GVBD thầy Cường, thầy Hóa, thầy Hoàn, thầy Lượng.
          Kết quả các cuộc thi:
          - Cuộc thi NCKH có 2 dự án dự thi đạt giải xếp thứ nhất huyện (GV hướng dẫn thầy Võ Huy Lợi, cô Nguyễn Thị Hồng Minh), trong đó có 01 dự án dự thi đạt giải Nhì cấp tỉnh (em Trần Xuân Phúc, GVHD thầy Võ Huy Lợi);
- Cuộc thi VDKTLM có 02 sản phẩm xếp thứ 05 huyện (GVHD cô Lê Thị Hồng Huyền, thầy Thái Cường)
          - Cuộc thi DH theo chủ đề: có 02 sản phẩm dự thi xếp thứ nhất huyện; Có 01 đề tài dự thi đạt giải Ba cấp tỉnh (cô Bùi Thị Bích Ngọc, Bùi Thị Quỳnh Trang);
        - Hội thi GVCNG cô Thái Kim Anh đạt giải.
          Kết quả Tuyển sinh vào lớp 10 – THPT: Xếp thứ 72/151 trường toàn tỉnh; xếp thứ 7/15 trường toàn huyện. Điểm trung bình môn Ngữ Văn 6,3; môn toán 5,65  (so với năm học 2014-2015 tăng được 07 bậc, môn Ngữ Văn tăng 0,9; môn Toán tăng 0,5); GV ôn thi: Cô Thái Hòa, cô Nguyễn Huyền, thầy Thọ, cô Vinh, cô Ngọc, cô Vui, cô Trang.
          Hạn chế:
- Việc xây dựng nội dung, kế hoạch dạy học chưa đáp ứng đúng yêu cầu. Chất lượng đại trà, chất lượng mũi nhọn một số môn đạt tỷ lệ thấp: Lịch sử, Địa lý 9, Ngữ Văn, Tiếng Anh 7, Toán 8...
                   - Việc  dạy học còn lệ thuộc một cách máy móc, rập khuôn  vào SGK, chưa quan tâm đến phát triển năng lực và phẩm chất người học;
- Sinh hoạt tổ, nhóm chuyên môn chưa chuyên sâu còn mang tính hành chính; sổ đầu bài còn tẩy xóa, sổ ghi điểm cập nhật chậm, nhận xét xếp loại chưa kịp thời.
Nguyên nhân:
- Chưa chủ động và mạnh dạn trong xây dựng kế hoạch dạy học.
- Một số phụ huynh đi làm ăn xa nên việc phối hợp với gia đình học sinh chưa thực hiện được.
- Chất lượng mũi nhọn chưa bền vững, giáo viên chưa đồng đều, ý thức tự học và việc quan tâm việc học đối với con em của phụ huynh có biểu hiện giám sút.
Nguyên một số em trong đội tuyển HSG chuyển đi THCS Xuân Diệu.
         6. Phổ cập, hướng nghiệp, phân luồng     
     - Kết quả PC THCS: Tỷ lệ HS TNTHCS: 98.47 %; Tỷ lệ Thanh thiếu niên 15-18 có bằng TNTHCS: 94.71 %.
     - Phân luồng sau TN THCS 31 em tỷ lệ 16%.
      Hạn chế:
Tuy đã đạt chuẩn về phổ cập giáo dục nhưng tỷ lệ học sinh sau TN THCS vào các trường nghề chưa cao.
      Nguyên nhân:
    Trường THCS Vũ Diệm là một đơn vị vừa sáp nhập được 2 năm, địa bàn 2 xã Vượng Lộc và Thiên Lộc rộng, dân số đông, học sinh trong mọi độ tuổi phổ cập học ở nhiều trường. Đối tượng con em giáo dân đông.
        7 . Công tác kiểm tra nội bộ và kiểm định chất lượng
Đổi mới công tác quản lý  việc thực hiện kế hoạch giáo dục, kỹ cương, nền nếp dạy học nghiêm túc. Quản lý tốt việc dạy thêm học thêm.
Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch giáo dục của nhà trường sát với tình hình của địa phương.
Thực hiện tốt 3 công khai theo Thông tư 09/2009/TT-BGDĐT ngày 07/5/2009 của Bộ GD-ĐT. Niêm yết công khai biểu mẫu 05, 09, 10, 11.
Thực hiện chi tiêu theo quy chế chi tiêu nội bộ đã được thống nhất của toàn thể hội đồng giáo viên. Xây dựng CSVC, mua sắm thiết bị dạy học đúng kế hoạch và tiến độ.
Thực hiện công tác kiểm định chất lượng giáo dục theo chỉ đạo và hướng dẫn của Phòng GD-ĐT kịp thời.
- Xây dựng kế hoạch chi tiết; phân công nhiệm vụ cụ thể các thành viên.
          - Trong năm học trường đã kiểm tra 50/50 giáo viên, tỷ lệ: 100%, trong đó kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ của nhà giáo 17, tỷ lệ 31% (tốt 10, khá 6, TB 1, yếu 0); kiểm tra chuyên đề 33 (tốt 23, khá 10, TB, Y 0).
Hạn chế:
Ban KTNB hoạt động chưa đều tay; xử lí sau kiểm tra còn hạn chế vì thế hiệu quả chưa cao.
Công tác kiểm định chưa thật tốt: Lưu tữ hồ sơ, thu thập minh chứng.
          Nguyên nhân:
          Công tác KTNB đánh giá chưa đúng thực chất
          8. Công tác xã hội hóa giáo dục, khuyến học    
          Kết quả XHH, huy động các nguồn lực cho GD: Nhà trường đã tổ chức huy động nâng cấp, sửa chữa, bổ sung trang thiết bị phục vụ dạy học để đưa trường về học tại 1 địa điểm.
Được sự quan tâm của Cấp ủy Đảng, HĐND, UBND và phụ huynh học sinh. Thực hiện tốt công tác tuyên truyền và thực hiện đường lối, chủ trương, chính sách của Đang, pháp luật của Nhà nước về công tác xã hội hóa giáo dục.
Tạo được mối liên hệ giữa nhà trường và phụ huynh. Thông qua ban đại diện hội cha mẹ học sinh huy động các khoản đóng góp tự nguyện của phụ huynh để nâng cấp, tu sửa CSVC, trang thiết bị dạy học.
Tổ chức quyên góp trong giáo viên, học sinh, trích ngân sách nhà trường ủng hộ 6 xe đạp (9000.000 đồng) cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn, 02 học sinh bị bệnh hiểm nghèo (3000.000 đồng). Tổ chức “nuôi heo tiết kiệm”, “hũ gạo tình thương” giúp đỡ học sinh nghèo nhân dịp tết nguyên đán với 60 suất quà mỗi suất ....; hỗ trợ gia đình bà Nguyễn Thị Xuân có hoàn cảnh khó khăn, gia đình bác Trần Văn Xuân TB nặng.
Phối hợp với HKH xã, các dòng họ tuyên dương khen thưởng học sinh vươn lên học giỏi.
Hạn chế:
Nhà trường và địa phương chưa kêu gọi được sự đầu tư từ các tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân.
Một số ít phụ huynh không hoàn thành đóng nộp, trong đó có cả lệ phí xét tốt nghiệp.
Nguyên nhân:
Do công tác tuyên truyền chưa thật tốt. Một số ít phụ huynh quan niệm không đóng nộp thì nhà trường cũng không thể cho con nghỉ học.
         9. Công tác thi đua, khen thưởng và thực hiện chế độ báo cáo:
          CB, GV phấn đấu đăng kí và hoàn thành các chỉ tiêu công tác nhiệm vụ giáo dục trong năm học 2015-2016 một cách thực chất; đã khắc phục được bệnh thành tích trong giáo dục. Từ trong phong trào thi đua “Hai tốt”, thi đua “lao động sáng tạo”, chất lượng giáo dục toàn diện ngày càng  vững chắc, nổi bật là chất lượng các cuộc thi KHKT, Dạy học theo chủ đề giành cho học sinh và giáo viên đạt giải nhất cấp huyện,  giải nhì và giải 3 cấp tỉnh.
        Tuyên dương, khen thưởng kịp thời.
Chế độ báo cáo, thực hiện khá đầy đủ và đúng thời hạn theo quy định.
- Hạn chế:
Về đánh giá xếp loại thi đua  có tổ đánh giá thi đua không bám vào tiêu chuẩn, các văn bản và cũng không lấy kết quả thực hiện nhiệm vụ làm căn cứ, từ đó đánh giá thi đua và đề nghị xét khen thưởng còn cảm tính, chủ quan; công tác đánh giá, xếp loại thi đua chưa thiết thực hiệu quả.
Định mức khen thưởng chưa cao, chủ yếu là động viên.
Đôi lúc thực hiện chế độ báo cáo chưa kịp thời.
        - Nguyên nhân:
        Phụ thuộc vào nguồn chi thường xuyên và cân đối theo kế hoạch đầu năm.
10. Các hoạt động:
10.1. Giáo dục thể chất, y tế học đường:
Thực hiện tốt văn bản chỉ đạo và hướng dẫn thực hiện của Sở, Phòng GD-ĐT, sắp xếp, bố trí thời khóa biêu hợp lý đúng quy định, không bố trí vào tiết 5 của buổi sáng.
Dạy học nghiêm túc, chất lượng, đảm bảo chuẩn kiến thức, kỹ năng, phân loại học sinh để tập luyện, giảng dạy. Phát hiện, có kế hoạch bồi dưỡng các đội tuyển quyết liệt, có tính kế thừa, kết quả đạt cao xếp thứ 3/15 trường.
Công tác giáo dục sức khỏe, hoạt động y tế trường học: Phối hợp với công an huyện tổ chức tuyên truyền, quán triệt, ký cam kết trong cán bộ, giáo viên, học sinh thực hiện nghiêm túc pháp luật, ATGT. Thực hiện tốt công tác vệ sinh học đường, phòng chống thương tích, tệ nạn xã hội, bảo vệ rừng.
Phối hợp với trạm y tế tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho học sinh, tổ chức chuyên đề vệ sinh cá nhân, phòng chống bệnh học đường, phòng chống bệnh lao.
Tổ chức tuyên truyền, vận động học sinh tham gia BHYT đạt hiệu quả cao. Thực hiện tốt BHYT học sinh, tỷ lệ tham gia 100% (sau khi tổ chức quyên góp và trích tiền chăm sóc sức khỏe ban đầu mua 30 thẻ BHYT cho học sinh); 100% CB, Gv tham gia Bảo hiểm tư nguyện.
          Hạn chế:
- Nhà trường phải tổ chức quyên góp, trích kinh phí chăm sóc sức khỏe ban đầu mua 30 thẻ BHYT bắt buộc cho học sinh không thuộc diện gia đình khó khăn.
-         Ý thức giữ gìn vệ sinh chung chưa cao.
Nguyên nhân:
Công tác tuyên truyền chưa thật tốt, một số phụ huynh chưa ý thức rõ về việc tham gia BHYT là vì cộng đồng.
Một số GVCN lớp giáo dục học sinh ý thức bảo vệ của công, giữ gìn vệ sinh công cộng chưa hiệu quả.
10.2. Hoạt động Công đoàn:
Triển khai và thực hiện tốt các chương trình hành động của Công đoàn ngành.
Động viên đoàn viên thực hiện tốt các nhiệm vụ và phong trào thi đua.               Động viên thăm hỏi CBGV, thực hiện công tác hiếu hỷ kịp thời, chu đáo, phát huy được tinh thần tương thân, tương ái, tự nguyện đóng góp và tuyên truyền vận động học sinh thực hiện tốt công tác khuyến học cho học sinh nghèo, học sinh bị bệnh hiểm nghèo.
10.3. Công tác Đoàn-Đội:
Triển khai thực hiện tốt nội dung chương trình hoạt động của Hội đồng đội huyện. Thực hiện tốt công tác quản lý xây dựng nền nếp ở các Chi đội, tổ chức sinh hoạt 15 phút đầu buổi có hiệu quả. Tổ chức tốt các Câu lạc bộ Tiếng Anh, Văn học, Giáo dục kỹ năng sống, Câu lạc bộ xe máy điện, rung chuông vàng, hoạt động hương ứng ngày môi trường thế giới với chủ đề Biến đổi khí hậu, thi trình diễn thời trang, Hội chợ xuân...Tổ chức tốt cuộc thi Văn nghệ, cắm hoa nghệ thuật, tập san; tổ chức có hiệu quả trò chơi dân gian.
Thực hiện tốt công tác trực tuần, chăm sóc bồn hoa cây cảnh, chăm sóc nghĩa trang Liệt sỹ huyện, thắp nến tri ân, dọn dẹp giúp đỡ gia đình thương nặng...
Phối hợp với Đoàn xã tổ chức hoạt động hè, tuyên truyền ATGT, phòng chống tệ nạn, đuối nước, nghỉ hè an toàn, bố ích.
Hạn chế:
Phối kết hợp với GVCN trong công tác tự quản và giáo dục đạo đức chưa thật tốt.
Nguyên nhân:
Thói quen của một số học sinh trong việc giữ gìn vệ sinh công cộng, bảo vệ của công, kỹ năng sống còn hạn chế.
10.4. Hội cha mẹ học sinh:
Hội cha mẹ học sinh cụ thể hóa các chủ trương của các cấp, kế hoạch của nhà trường.
Phối hợp và hoạt động có hiệu quả trong công tác tuyên truyền vận động học sinh về học một địa điểm. Tổ chức lao động tháo dỡ tường bao, láng đường, trồng cây cảnh, vận chuyển trang thiết bị dạy học sang cơ sở 1.
Tặng quà cho CB, Gv nhân ngày 20/11, tết Nguyên đán.
Hạn chế:
Một số ít trong BĐD cha mẹ học sinh tiếp nhận  chưa đúng, chưa đầy đủ về công tác  sáp nhập trường.
Tham gia hội họp chưa đầy đủ.
Nguyên nhân:
Do đi làm thêm và chưa coi trọng vai trò, trách nhiệm đối với phụ huynh của lớp.
II. Những khó khăn, hướng giải pháp khắc phục:
Mặc dù đã nổ lực cố gắng, đổi mới và chuyển biến tích cực, hiệu quả trong công tác quản lý và thực hiện nhiệm vụ chuyên môn nhưng vẫn còn một số tồ tại, yếu kém cần khắc phục:
Trường chưa hoàn thiện quy hoạch tổng thể, quy hoạch chi tiết.
Sắp xếp các khối phòng học, phòng chức năng, khối phục vụ học tập chưa hợp lý.
Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học, cảnh quan chưa đạt chuẩn.
Hoạt động chuyên môn chưa đi vào chiều sâu, tổ chuyên môn chưa chủ động trong việc thực hiện kế hoạch, một số ít giáo viên chưa chủ động trong việc đổi mới hình thức tổ chức dạy học.
Một số ít GVCN chưa quan tâm đúng mực dẫn đến ý thức rèn luyện, học tập và tự giác, ý thức xây dựng tập thể chưa cao. Một số ít học sinh chây lười trong học tập và các hoạt động giáo dục khác.
Chất lượng đại trà  chưa thật bền vững; chất lượng mũi nhọn chưa vững chắc một số môn hiệu quả thấp.
Giáo viên chưa tự tin tham gia hội thi: GV CNG.
Một số phụ huynh chưa quan tâm trong việc giáo dục học sinh dẫn đến học sinh bỏ học giữa chừng, lười học, gây gỗ đánh nhau (cả nam và nữ), lấy nhầm xe của bạn, đánh điện tử (bố mẹ phải tạm thời xin nghỉ học để giáo dục).
III. Kiến nghị, đề xuất:
-  Đối với Phòng Giáo dục và Đào tạo: Tham mưu với UBND huyện tổ chức cuộc họp với 02 địa phương bàn cụ về việc xây dựng cơ sở vật chất để đạt chuẩn Quốc gia sau 5 năm gắn với xây dựng nông thôn mới. Tham mưu tổ công tác hoàn thiện quy hoạch trường.
-  Xem xét thực tế giảm số lượng học sinh dự thi học sinh giỏi tất cả các khối lớp để công bằng với các trường khác.
-         Xem xét và ghi nhận công tác sáp nhập trường, BHYT.
-  Điều chuyển CBGV đầu năm học, không điều chuyển giữa chừng ảnh hưởng đến chuyên môn và công tác CN lớp.
-  Đối với Đảng ủy, HĐND, UBND: Tăng cường đầu tư xây dựng CSVC để đạt chuẩn sau 5 năm gắn với xây dựng nông thôn mới.
         
Nơi nhận:
- Phòng GD-ĐT Can Lộc;
- UBND  xã Thiên Lộc, Vượng Lộc;
- BGH, TCM;
- Lưu: VT.
 
  HIỆU TRƯỞNG
 
 
 
  Bùi Thị Kim Hoa

Tác giả bài viết: Nguyễn Thế Hoàng

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Từ khóa: n/a

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 

TIN BÀI MỚI NHẤT

LIÊN KẾT ỨNG DỤNG